TIN VUI: Nhiều trường Chất lượng cao ở Hà Nội giảm học phí năm học này, có trường giảm hơn 1 triệu đồng/tháng!

Theo Phụ Nữ Mới
Chia sẻ

Mức thu mới này sẽ được áp dụng trực tiếp tại 35 cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chất lượng cao trên toàn thành phố.

Sáng 10/8, HĐND thành phố Hà Nội khóa XVII (nhiệm kỳ 2026-2031) vừa chính thức thông qua Nghị quyết phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn. Theo nghị quyết này, mức thu học phí năm học 2026-2027 dành cho các trường công lập chất lượng cao giảm đáng kể so với năm học trước, trong đó mức giảm sâu nhất lên đến 1,1 triệu đồng/tháng/học sinh.

Mức thu mới này sẽ được áp dụng trực tiếp tại 35 cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chất lượng cao trên toàn thành phố.

Dưới đây là mức thu học phí năm học 2026-2027 dành cho các trường công lập chất lượng cao ở Hà Nội:

Trước đó, mức học phí các trường Chất lượng cao ở Hà Nội năm học 2025-2026 như sau:

1. Cấp mầm non

Tên trường Nhóm lớp / Hệ đào tạo Mức học phí (đồng/tháng)
Trường Mầm non đô thị Sài Đồng Nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi) 5.100.000
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 36 tháng tuổi) 4.300.000
Mẫu giáo 4.300.000
Trường Mầm non 20-10 Nhà trẻ 5.100.000
Mẫu giáo 5.100.000
Mầm non đô thị Việt Hưng Nhà trẻ 3.800.000
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần) 3.800.000
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) 5.100.000
Trường Mầm non Việt Bun Nhà trẻ 3.850.000
Mẫu giáo 3.650.000
Trường Mầm non B Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi) 4.500.000
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi) 4.300.000
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần) 3.300.000
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) 4.800.000
Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi) 5.100.000
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi) 4.300.000
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần) 4.300.000
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) 5.100.000
Trường Mầm non Mai Dịch Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi) 4.000.000
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi) 3.800.000
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần) 4.000.000
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) 4.600.000

2. Cấp Tiểu học

Tên trường Khối lớp Mức học phí (đồng/tháng)
Trường Tiểu học Nam Từ Liêm Khối 1, 2, 3, 4 4.650.000
Khối 5 4.450.000
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng Khối 1, 2 5.500.000
Khối 3 5.300.000
Khối 4, 5 5.000.000
Trường Tiểu học Tràng An Khối 1, 2, 3, 4, 5 3.700.000

3. Cấp Trung học cơ sở (THCS) & Trung học phổ thông (THPT)

Tên trường Khối lớp / Hệ đào tạo Mức học phí (đồng/tháng)
Trường THCS Nam Từ Liêm Khối 6, 7, 8, 9 4.020.000
Trường THCS Cầu Giấy Khối 6, 7, 8, 9 3.300.000
Trường THCS Thanh Xuân Khối 6, 7, 8 4.000.000
Khối 9 3.700.000
Trường THCS Lê Lợi Khối 6, 7, 8, 9 4.400.000
Trường THCS Chu Văn An Toàn trường 4.200.000
Trường THPT Phan Huy Chú - Đống Đa Khối 10, 11, 12 6.100.000
Trường THPT Lê Lợi Lớp không học tăng cường tiếng Anh 3.000.000
Lớp học tăng cường tiếng Anh 3.900.000

Các nguyên tắc thu học phí và triển khai chương trình được quy định cụ thể:

Phân định trách nhiệm tài chính: Nhà nước tiếp tục bảo đảm các điều kiện cơ bản tương tự trường công lập đại trà. Mức phụ huynh đóng góp dành riêng cho phần dịch vụ chất lượng cao cùng hệ thống dịch vụ hỗ trợ theo tiêu chuẩn chất lượng cao.

Cơ sở tính toán: Học phí chương trình bổ sung xây dựng dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật do UBND thành phố ban hành, phân định rõ ranh giới giữa chương trình giáo dục bắt buộc và chương trình bổ sung theo nhu cầu người học.

Điều kiện thực hiện: Các trường chỉ triển khai chương trình bổ sung khi đã có quyết định phê duyệt từ cấp có thẩm quyền.

Cam kết minh bạch: Trường phải công khai, minh bạch các cam kết về chất lượng giáo dục, nội dung chương trình và mức thu học phí theo quy định; tuyệt đối không thu hai lần đối với cùng một nội dung giáo dục.

Tổng hợp

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem theo ngày