Điểm IELTS quy đổi/ điểm cộng cụ thểTrong mùa tuyển sinh đại học năm 2026, chứng chỉ IELTS tiếp tục được nhiều trường sử dụng như tiêu chí quan trọng trong xét tuyển. Theo tổng hợp từ đề án tuyển sinh đã công bố, ít nhất 12 trường đại học áp dụng IELTS theo 3 hình thức chính: quy đổi sang điểm môn tiếng Anh, cộng điểm ưu tiên, khuyến khích, hoặc kết hợp trong tổ hợp xét tuyển.
Thí sinh IELTS từ 5.0 có thể quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT vào một số trường đại học.
Có trường cho phép thí sinh đạt IELTS 6.5 được tính điểm tối đa, trong khi một số trường yêu cầu từ 7.5 đến 8.0 mới đạt mức cao nhất. Sự khác biệt này tạo nên “bản đồ IELTS” đa dạng, buộc thí sinh phải theo sát quy định từng trường khi xây dựng chiến lược xét tuyển.
Việc quy đổi IELTS thành điểm xét tuyển giúp nhiều thí sinh nâng tổng điểm đầu vào, đặc biệt ở các ngành có mức cạnh tranh cao. (Ảnh minh hoạ)
Chênh lệch lớn giữa các trường
Cùng một mức IELTS nhưng giá trị quy đổi khác nhau đáng kể. Thí sinh đạt IELTS 6.5 có thể được tính điểm 10 tại ĐH Bách khoa Hà Nội hoặc ĐH Mở TP.HCM, nhưng tại ĐH Kinh tế Quốc dân phải đạt IELTS 7.5 mới được mức điểm tương đương. Một số trường như ĐH Giao thông Vận tải hay Học viện Ngân hàng không quy đổi trực tiếp sang điểm môn học mà chỉ cộng điểm ưu tiên, làm giảm mức tác động trực tiếp của chứng chỉ này đến tổng điểm xét tuyển.
Ở nhóm trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, IELTS được áp dụng theo bảng quy đổi chung nhằm bảo đảm tính thống nhất trong toàn hệ thống, nhưng vẫn khác biệt so với cách làm của các trường độc lập.
Trường Đại học Thương mại là cơ sở giáo dục ưu ái nhất đối với IELTS đến thời điểm hiện tại khi chứng chỉ 5.0 được quy đổi sang điểm 10 tuyệt đối. Ở phương án thưởng điểm, thí sinh có IELTS 7.0 được cộng 2,5 điểm.
Điểm IELTS quy đổi/ điểm cộng cụ thể
| STT | Trường | 4,5 | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5-9 |
| 1 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 3 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | |
| 4 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 5 | Đại học Thương mại | 10/0,5 | 10/1 | 10/1,5 | 10/2 | 10/2,5 | 10/2,5 | 10/2,5 | 10/2,5 | |
| 6 | Đại học Thăng Long | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 7 | Đại học Mở TP.HCM | 7 | 8 | 9/0,5 | 10/0,5 | 10/1 | 10/1,5 | 10/1,5 | 10/2 | |
| 8 | Đại học Văn Lang | 6 | 7 | 8 | 9 | 95 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 9 | Đại học Y Dược - Đại học Huế | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 10 | Đại học Tài chính - Marketing | 0,5 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 11 | Đại học Nha Trang | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 12 | Đại học Nguyễn Tất Thành | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9,5 | 9,5 | 10 | 10 |
Xu hướng: Linh hoạt hóa đầu vào, cá thể hóa tiêu chí
Các chuyên gia tuyển sinh nhận định, việc mỗi trường xây dựng thang quy đổi điểm IELTS riêng cho thấy xu hướng linh hoạt hóa đầu vào và cá thể hóa tiêu chí tuyển sinh. Thay vì áp một chuẩn thống nhất, các cơ sở đào tạo điều chỉnh mức IELTS phù hợp chuẩn đầu ra, định hướng chương trình và đặc thù ngành học.
Điều này giúp thí sinh có chứng chỉ quốc tế giảm áp lực thi tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời mở rộng lựa chọn xét tuyển.
Với những trường cho phép IELTS 6.5–7.0 quy đổi thành điểm 10, thí sinh có thể tạo lợi thế rõ rệt so với nhóm chỉ sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, do mỗi trường xây dựng thang quy đổi riêng, mức “được lợi” từ IELTS không đồng đều. Điều này sẽ khiến phổ điểm đầu vào phân hóa hơn, đồng thời buộc thí sinh phải tính toán chiến lược, nghiên cứu kỹ đề án từng trường khi đăng ký nguyện vọng để đảm bảo phù hợp giữa năng lực của bản thân và mức độ ưu tiên quy đổi của các trường.
Năm 2025, hơn 70 đại học quy đổi IELTS thành điểm môn Tiếng Anh để xét kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ.