HUTECH công bố điểm chuẩn năm 2026, ngành y khoa cao nhất

Theo Giáo dục và Thời đại
Chia sẻ

Ngành Y khoa cao nhất với 22 điểm theo phương thức thi tốt nghiệp THPT.

Sinh viên Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH).

Ngày 9/8, Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo 4 phương thức gồm: xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT theo tổ hợp của 6 học kỳ, xét kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học V-SAT và xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM.

Theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm chuẩn tại HUTECH dao động từ 15-22 điểm tùy ngành.

Trong đó, Y khoa có mức điểm chuẩn cao nhất với 22 điểm. Các ngành Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng lấy 20 điểm. Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học có điểm chuẩn 18 điểm. Các ngành còn lại có mức điểm chuẩn 15 điểm.

Với phương thức xét kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ, Y khoa có điểm chuẩn 23 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng ở mức 20 điểm. Các ngành còn lại có điểm chuẩn 18 điểm.

Sinh viên khối ngành Kỹ thuật tại HUTECH.

Đối với phương thức xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026, điểm chuẩn Y khoa là 285 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng 270 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học cùng 250 điểm. Các ngành còn lại lấy 225 điểm.

Theo phương thức xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TPHCM, Y khoa có điểm chuẩn 750 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng 720 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học cùng 650 điểm; các ngành còn lại lấy 600 điểm.

Nhà trường cho biết các mức điểm chuẩn giữa các phương thức được xác định trên cơ sở quy đổi tương đương theo quy định tuyển sinh năm 2026, nhằm bảo đảm sự tương đương về cơ hội trúng tuyển giữa các phương thức.

Trong danh sách 64 ngành/chương trình đào tạo, phần lớn ngành có mức điểm chuẩn 15 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, 18 điểm theo phương thức xét học bạ, 225 điểm theo phương thức V-SAT và 600 điểm theo phương thức Đánh giá năng lực.

Sinh viên Khoa Truyền thông và Thiết kế HUTECH.

Đối với nhóm ngành Khoa học sức khỏe và Luật, thí sinh xét tuyển bằng học bạ, V-SAT hoặc kết quả Đánh giá năng lực ngoài việc đạt điểm chuẩn còn phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Cụ thể, thí sinh đăng ký ngành Y khoa và Dược học phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt, tương đương học lực từ loại Giỏi trở lên, đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp.

Với Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, yêu cầu kết quả học tập lớp 12 từ mức Khá trở lên cùng các điều kiện về điểm thi hoặc điểm xét tốt nghiệp. Thí sinh đăng ký Luật và Luật kinh tế cũng phải có kết quả học tập lớp 12 mức Tốt, tương đương học lực từ loại Giỏi trở lên, cùng điều kiện về điểm thi hoặc điểm xét tốt nghiệp.

TTNgành/Chương trình đào tạo

 

 

xét tuyển

 

ĐIỂM CHUẨN

 

Điểm

 

THPT

 

Điểm

 

học bạ

 

Điểm

 

V-SAT

 

Điểm

 

ĐGNL

 

1

 

Công nghệ thông tin

 

7480201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

2

 

An toàn thông tin

 

7480202

 

15

 

18

 

225

 

600

 

3

 

An ninh mạng

 

7480208

 

15

 

18

 

225

 

600

 

4

 

Khoa học máy tính

 

7480101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

5

 

Khoa học dữ liệu

 

7460108

 

15

 

18

 

225

 

600

 

6

 

Kỹ thuật máy tính

 

7480106

 

15

 

18

 

225

 

600

 

7

 

Trí tuệ nhân tạo

 

7480107

 

15

 

18

 

225

 

600

 

8

 

Robot và trí tuệ nhân tạo

 

7510209

 

15

 

18

 

225

 

600

 

9

 

Công nghệ kỹ thuật ô tô

 

7510205

 

15

 

18

 

225

 

600

 

10

 

Công nghệ ô tô điện

 

7520141

 

15

 

18

 

225

 

600

 

11

 

Công nghệ ô tô thông minh (1)

 

7520141I1

 

15

 

18

 

225

 

600

 

12

 

Kỹ thuật cơ khí

 

7520103

 

15

 

18

 

225

 

600

 

13

 

Kỹ thuật cơ điện tử

 

7520114

 

15

 

18

 

225

 

600

 

14

 

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 

7520216

 

15

 

18

 

225

 

600

 

15

 

Kỹ thuật điện

 

7520201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

16

 

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

 

7520207

 

15

 

18

 

225

 

600

 

17

 

Kỹ thuật xây dựng

 

7580201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

18

 

Quản lý xây dựng

 

7580302

 

15

 

18

 

225

 

600

 

19

 

Quản trị kinh doanh

 

7340101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

20

 

Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2)

 

7340101I1

 

15

 

18

 

225

 

600

 

21

 

Quản trị nhân lực

 

7340404

 

15

 

18

 

225

 

600

 

22

 

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

 

7510605

 

15

 

18

 

225

 

600

 

23

 

Bất động sản

 

7340116

 

15

 

18

 

225

 

600

 

24

 

Kinh tế số

 

7310109

 

15

 

18

 

225

 

600

 

25

 

Kinh doanh quốc tế

 

7340120

 

15

 

18

 

225

 

600

 

26

 

Marketing

 

7340115

 

15

 

18

 

225

 

600

 

27

 

Marketing và truyền thông sáng tạo (3)

 

7340115I1

 

15

 

18

 

225

 

600

 

28

 

Digital Marketing

 

7340114

 

15

 

18

 

225

 

600

 

29

 

Tài chính - Ngân hàng

 

7340201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

30

 

Kế toán

 

7340301

 

15

 

18

 

225

 

600

 

31

 

Thương mại điện tử

 

7340122

 

15

 

18

 

225

 

600

 

32

 

Kinh doanh thương mại

 

7340121

 

15

 

18

 

225

 

600

 

33

 

Công nghệ tài chính

 

7340205

 

15

 

18

 

225

 

600

 

34

 

Quản trị khách sạn

 

7810201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

35

 

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

 

7810202

 

15

 

18

 

225

 

600

 

36

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

7810103

 

15

 

18

 

225

 

600

 

37

 

Quản trị sự kiện

 

7340412

 

15

 

18

 

225

 

600

 

38

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

7340405

 

15

 

18

 

225

 

600

 

39

 

Quản lý thể dục thể thao

 

7810301

 

15

 

18

 

225

 

600

 

40

 

Luật kinh tế

 

7380107

 

20

 

20

 

270

 

720

 

41

 

Luật

 

7380101

 

20

 

20

 

270

 

720

 

42

 

Tâm lý học

 

7310401

 

15

 

18

 

225

 

600

 

43

 

Quan hệ công chúng

 

7320108

 

15

 

18

 

225

 

600

 

44

 

Truyền thông đa phương tiện

 

7320104

 

15

 

18

 

225

 

600

 

45

 

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

 

7210302

 

15

 

18

 

225

 

600

 

46

 

Kiến trúc

 

7580101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

47

 

Thiết kế nội thất

 

7580108

 

15

 

18

 

225

 

600

 

48

 

Thiết kế đồ họa

 

7210403

 

15

 

18

 

225

 

600

 

49

 

Thiết kế thời trang

 

7210404

 

15

 

18

 

225

 

600

 

50

 

Digital Art (Nghệ thuật số)

 

7210408

 

15

 

18

 

225

 

600

 

51

 

Thanh nhạc

 

7210205

 

15

 

18

 

225

 

600

 

52

 

Ngôn ngữ Anh

 

7220201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

53

 

Ngôn ngữ Nhật

 

7220209

 

15

 

18

 

225

 

600

 

54

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

7220204

 

15

 

18

 

225

 

600

 

55

 

Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

7220210

 

15

 

18

 

225

 

600

 

56

 

Y khoa

 

7720101

 

22

 

23

 

285

 

750

 

57

 

Dược học

 

7720201

 

20

 

20

 

270

 

720

 

58

 

Điều dưỡng

 

7720301

 

18

 

18

 

250

 

650

 

59

 

Kỹ thuật xét nghiệm y học

 

7720601

 

18

 

18

 

250

 

650

 

60

 

Công nghệ thẩm mỹ

 

7420207

 

15

 

18

 

225

 

600

 

61

 

Công nghệ sinh học

 

7420201

 

15

 

18

 

225

 

600

 

62

 

Công nghệ thực phẩm

 

7540101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

63

 

Thú y

 

7640101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

64

 

Thú y công nghệ số (4)

 

7640101I1

 

15

 

18

 

225

 

600

 

64

 

Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh)

 

7220201E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

65

 

Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh)

 

7320104E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

66

 

Quan hệ công chúng (tiếng Anh)

 

7320108E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

67

 

Quản trị kinh doanh (tiếng Anh)

 

7340101E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

68

 

Digital Marketing (tiếng Anh)

 

7340114E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

69

 

Marketing (tiếng Anh)

 

7340115E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

70

 

Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh)

 

7340120E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

71

 

Công nghệ thông tin (tiếng Anh)

 

7480201E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

72

 

Công nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh)

 

7510205E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

73

 

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh)

 

7510605E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

74

 

Kỹ thuật cơ điện tử (tiếng Anh)

 

7520114E

 

15

 

18

 

225

 

600

 

75

 

Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lincoln, Hoa Kỳ

 

LU7340101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

76

 

Quản trị kinh doanh - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh

 

WE7340101

 

15

 

18

 

225

 

600

 

77

 

Marketing - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh

 

WE7340115

 

15

 

18

 

225

 

600

 

* (1), (2), (3), (4): Chương trình đào tạo liên ngành, sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng Kỹ sư Công nghệ ô tô điện; Cử nhân Quản trị kinh doanh; Cử nhân Marketing; Bác sĩ Thú y.

Nhà trường cho biết thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học trên website của trường từ 8h ngày 11/8.

Tất cả thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh được xem như từ chối nhập học.

Từ khi công bố điểm chuẩn đến trước 17h ngày 21/8, thí sinh trúng tuyển có thể làm thủ tục nhập học tại Trụ sở Điện Biên Phủ của HUTECH, kể cả thứ Bảy và Chủ nhật.


TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem theo ngày